Các thuốc trị mụn trứng cá tốt nhất hiện nay | Cách sử dụng hiệu quả

Mụn trứng cá gây ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống. Hiện nay có những loại thuốc điều trị mụn trứng cá nào, hãy cùng Nacurgogel.com tìm hiểu trong bài viết này.

1. Phác đồ điều trị mụn trứng cá

Tùy theo mức độ nghiêm trọng của mụn trứng cá mà có phác đồ điều trị khác nhau.

Triệu chứng mụn trứng cá ở mức độ nhẹ: bác sĩ da liễu thường kê một số loại đơn thuốc điều trị như:

– Đơn thuốc chứa các biệt dược Retinoid ngoài da hoặc Benzoyl Peroxide.

– Đơn thuốc kết hợp:

  • Benzoyl Peroxide kết hợp với kháng sinh.
  • Benzoyl Peroxide kết hợp với Retinoid.
  • Kết hợp cả ba loại biệt dược Retinoid, kháng sinh và Benzoyl Peroxide.

Triệu chứng mụn trứng cá ở mức độ vừa: trong giai đoạn này, bác sĩ da liễu có thể sử dụng kết hợp biệt dược như:

  • Benzoyl Peroxide kết hợp với kháng sinh.
  • Benzoyl Peroxide kết hợp với Retinoid.
  • Kết hợp giữa Retinoid, Benzoyl Peroxide với kháng sinh.
  • Benzoyl Peroxide kết hợp với kháng sinh đường uống và Retinoid bôi.
  • Kết hợp kháng sinh uống, kháng sinh bôi, re bôi và Benzoyl Peroxide.

Triệu chứng mụn trứng cá ở mức độ nặng: đơn thuốc mà bác sĩ da liễu có thể áp dụng điều trị cho bạn là:

  • Isotretinoin uống kết hợp với kháng sinh uống.
  • Kháng sinh uống kết hợp với Benzoyl Peroxide và kháng sinh.
  • Kháng sinh uống kết hợp với Benzoyl Peroxide và Retinoid.

2. Các loại thuốc điều trị mụn trứng cá

Hiện tại có 4 nhóm thuốc thường được sử dụng để điều trị mụn trứng cá gồm:

  • Nhóm thuốc Retinoid
  • Nhóm thuốc bôi
  • Nhóm kháng sinh
  • Nhóm thuốc tránh thai

3. Nhóm Retinoid trị mụn trứng cá

Thuốc Retinoid có công dụng vô cùng thần kỳ đối với da (có tác dụng chống lão hóa) và mụn, vì vậy nên thuốc Retinoid còn được mệnh danh là Cure All. Hiện nay, Retinoid có hai loại phổ biến là Tretinoin và retinol (Tretinoin có tác dụng mạnh hơn so với retinol).

Nhóm Retinoid trị mụn trứng cá
Nhóm Retinoid trị mụn trứng cá

Lưu ý không sử dụng retinol gần với những chất có tính acid như vitamin C, AHA và BHA. Sự phối hợp giữa retinol và những chất có tính acid sẽ khiến cho thuốc retinol bị biến tính. Vi vậy, khi phối hợp cần sử dụng cách nhau 30 phút hoặc dùng sáng – tối.

Do Tretinoin mạnh gấp 20 lần so với retinol nên không sợ xảy ra tình trạng biến tính nồng độ pH:

  • Khi mới sử dụng thì nên dùng với cường độ thấp và nồng độ thấp.
  • Thuốc có đặc tính nhạy sáng, do vậy nên bôi thuốc trong điều kiện ánh sáng yếu hoặc trước khi đi ngủ.
  • Bên cạnh những tác dụng có lợi thì thuốc vẫn tiềm ẩn một số nguy cơ bị tác dụng phụ như rát, da khô và bong tróc.

Cách sử dụng hợp lý:

  • Cách thứ nhất: trước khi đi ngủ, bạn nên thực hiện đầy đủ và lần lượt theo thứ tự như sau rửa mặt nhằm loại bỏ chất bụi bẩn trên da mặt, sử dụng toner để cân bằng độ ẩm cho da, serum nhằm sẽ thẩm thấu sâu vào da và bổ sung những thành phần dinh dưỡng với nồng độ cao, retinol hỗ trợ điều trị mụn, Emulsion (gel cấp nước hoặc lotion) giúp cung cấp nước và dưỡng ẩm cho da. Bước cuối cùng bạn cần sử dụng cream giúp chống lại quá trình lão hóa.
  • Cách thức hai: tương tự như cách thứ nhất, trước khi đi ngủ bạn cần rửa mặt, sử dụng toner, serum. Sau đó bạn dùng Emulsion (Lotion/ Gel Cấp Nước) cho da. Tiếp đến bạn dùng cream và retinol là đã thực hiện xong các bước nhằm hạn chế và điều trị mụn.

4. Thuốc bôi trị mụn trứng cá tại chỗ

4.1. Benzoyl Peroxide

Benzoyl Peroxide có tác dụng chủ yếu là điều trị mụn viêm, ngược lại đối với mụn không viêm thì điều trị chủ yếu bằng Acid salicylic. Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc người dùng có thể cảm giác da bị khô. Sự phối hợp thuốc giữa Benzoyl Peroxide và Retinoid được đánh giá rất tích cực.

Benzoyl Peroxide
Benzoyl Peroxide

Benzoyl Peroxide sẽ có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn gây ra viêm, hỗ trợ thoáng lỗ chân lông và đẩy mụn ra ngoài bề mặt da. Khi bắt đầu sử dụng, bạn nên dùng với nồng độ 2.5%. Lưu ý khi sử dụng thuốc nếu dùng vào ban ngày thì bạn cần sử dụng thêm kem chống nắng vì Benzoyl Peroxide rất bắt nắng, giống như Retinoid. Một số thông tin cần thiết khi kê đơn cho Benzoyl Peroxide:

  • Chỉ định: chỉ dùng để điều trị tại chỗ đối với mụn trứng cá từ nhẹ đến trung bình.
  • Liều lượng: có thể dùng với nồng độ 2.5%, 5% hoặc 10%. Benzoyl Peroxide có thể ở dạng nước rửa, dạng gel hoặc dạng kem.
  • Khoảng thời gian dùng: để có thể duy trì những đáp ứng lâm sàng thỏa đáng, thuốc thường được yêu cầu tiếp tục sử dụng.
  • Chống chỉ định: không được sử dụng thuốc với những đối tượng trên người bệnh quá mẫn với Benzoyl Peroxide hoặc trên bất kỳ một thành phần nào khác có trong sản phẩm.
  • Hiệu quả: vào khoảng tuần thứ ba của liệu pháp sẽ có các cải thiện về mặt lâm sàng. Sau khi sử dụng từ 8 đến 12 tuần có thể làm giảm tối đa tổn thương do mụn trứng cá gây ra.
  • Độc tính và tác dụng phụ: người dùng có thể bị phản ứng quá mẫn, ban đỏ quá mức, có phản ứng nhạy cảm khi tiếp xúc hoặc bong tróc.
  • Thể loại mang thai: C.
  • Điều dưỡng: người ta không xác định được thuốc có bị bài tiết qua sữa mẹ hay không.
  • Sử dụng cho trẻ nhỏ: đối với trẻ dưới 12 tuổi, tác dụng của thuốc chưa được xác định tình hiệu quả và an toàn khi sử dụng.

4.2. Acid salicylic (chính là BHA)

Biệt dược này được coi như là một chất có tác dụng tẩy tế bào chết. Acid salicylic (chính là BHA) có thể được kết hợp với Retinoid. Tuy nhiên, cần phải chú ý các nguyên tắc khi lựa chọn kết hợp. Những thông tin cần biết khi kê đơn cho acid salicylic:

  • Chỉ định: để điều trị triệu chứng mụn trứng cá axit salicylic có thể được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp sử dụng với các loại thuốc khác.
  • Liều lượng: sử dụng những chế phẩm phù hợp có chứa axit salicylic 0,5-2% bằng cách bôi tại chỗ.
Acid salicylic
Acid salicylic
  • Khoảng thời gian dùng thuốc: mỗi ngày nên bôi chế phẩm axit salicylic 0,5-2% phù hợp từ 1 đến 3 lần. Trong thời gian đầu sử dụng, bạn chỉ nên mỗi ngay thoa một lần. Sau đó nếu cần thiết thì bạn nên tăng dần mỗi ngày lên 2 hoặc 3 lần. Nếu bạn cảm thấy bong tróc hoặc kho da thì bạn nên giảm số lần thoa trong một ngày hoặc càng ngày.
  • Chống chỉ định: axit salicylic hoặc bất kỳ thành phần khác trong công thức độ nhạy đã biết.
  • Độc tính và tác dụng phụ: người dùng có thể bị nhiễm độc salicylate, phản ứng quá mẫn, đóng vảy và ban đỏ quá mức.
  • Tương tác: thuốc có thể tương tác với thuốc chống đông, tác nhân axit hóa, aspirin, thuốc trị đái tháo đường, methotrexate, lưu huỳnh, coretinolicosteroid, tác nhân uricosuric, thuốc lợi tiểu và pyrazinamide.
  • Các vấn đề khác: làm khô hoặc tích lũy tác dụng kích ứng. Nếu bạn cảm thấy tình trạng khô trầm trọng, trừ khi phải có chỉ định từ bác sĩ lâm sàng bạn mới được sử dụng 1 loại thuốc bôi.
  • Thể loại mang thai: C.
  • Điều dưỡng: ngừng sử dụng thuốc hoặc ngừng cho con bú nếu dùng thuốc. Nếu phụ nữ cho con bú dùng thuốc thì cần tránh thoa lên vùng ngực.
  • Sử dụng cho trẻ em: đối với trẻ nhỏ dưới 2 tuổi không nên sử dụng lotion, salicylic acid 6% dạng kem, 15% thạch cao và gel. Khi sử dụng quá nhiều đối với trẻ em dưới 12 tuổi có thể làm tăng nguy cơ bị ngộ độc salicylat.

Kết hợp AHA và BHA

Có tác dụng tẩy da chết và không bào mòn da. BHA thích hợp đối với da dầu còn AHA thích hợp với loại da khô. Tuy nhiên, ở một số trường hợp thì có tác dụng ngược lại. Kết hợp sử dụng BHA và AHA có công dụng đẩy mụn ẩn.

4.3. Adapalene

Những thông tin cần biết khi kê đơn cho adapalene:

  • Chỉ định: chỉ sử dụng điều trị mụn trứng cá đối với bệnh nhân trên 12 tuổi.
  • Liều lượng:. Sau khi rửa mặt và bất kỳ vùng da bị ảnh hưởng nào khác bằng xà phòng không chuyên dụng, bạn hãy thoa một lớp mỏng adapalene lên.
  • Chống chỉ định: tuyệt đối không sử dụng đối với những người quá mẫn với adapalene hoặc bất cứ thành phần nào trong sản phẩm.
Adapalene
Adapalene
  • Hiệu quả: theo đánh giá toàn cầu từ điều tra viên quá các nghiên cứu lâm sàng cho thấy 21% người bệnh bôi 0,3% adapalene tại chỗ và 16% người bệnh bôi 0.1% adapalene tại chỗ đã được điều trị thành công.
  • Độc tính và tác dụng phụ: người dùng có thể bị bong vảy, ban đỏ, châm chích, khô da, bỏng, ngứa, khó chịu ở da, cháy nắng,bong vảy, phản ứng dị ứng, phù mặt, phù mí mắt, quá mẫn, phù mạch và sưng môi.
  • Tương tác: thuốc khi tương tác có thể gây ra kích ứng cục bộ ở một số người bệnh. Vì vậy, cần thận trọng khi dùng thuốc. Đồng thời có thể bị gây ra các kích ứng khác khi sử dụng sản phẩm bôi ngoài da. Cần thận trọng khi dùng thuốc, đặc biệt là đối với việc sử dụng những chế phẩm có chứa resorcinol, lưu huỳnh và axit salicylic.
  • Những vấn đề khác: khi dùng cần tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, kể cả các đèn chiếu sáng mặt trời. Người dùng có thể gặp những phiền toái và khó chịu trong thời tiết khắc nghiệt như lạnh hoặc gió.
  • Thể loại mang thai: C.
  • Điều dưỡng: người ta chưa xác định được adapalene có bị bài tiết qua sữa mẹ hay không.
  • Sử dụng cho trẻ nhỏ: đối với bệnh nhi dưới 12 tuổi, kết quả sử dụng thuốc chưa được xác định tính hiệu quả và an toàn.

Kết hợp Adapalene và Benzoyl Peroxide

Những thông tin cần biết khi kê đơn thuốc kết hợp Benzoyl Peroxide và adapalene:

  • Chỉ định: thuốc chỉ được sử dụng điều trị với bệnh nhân trên 9 tuổi.
  • Liều lượng: sau khi rửa sạch, tại những vùng bị ảnh hưởng của thân mình hoặc khuôn mặt, bạn đúp một lớp mỏng lên vị trí đó. Đối với từng vùng trên khuôn mặt như cằm, trán và má, bạn dùng một lượng nhỏ bằng hạt đậu.
  • Chống chỉ định: tuyệt đối không sử dụng với người quá mẫn với bất cứ thành phần nào có trong sản phẩm, đặc biệt là quá mẫn với adapalene.
Kết hợp Adapalene và Benzoyl Peroxide
Kết hợp Adapalene và Benzoyl Peroxide
  • Hiệu quả: điều tra viên đã đánh giá toàn cầu thông qua các thử nghiệm lâm sàng cho thấy số bệnh nhân được điều trị thành công chiếm tới 21-47%.
  • Độc tính và tác dụng phụ: người dùng có thể sẽ xuất hiện tình trạng viêm da tiếp xúc, ban đỏ, châm chích, bỏng rát, đóng vảy, khô da, phù nề mí mắt, kích ứng da, đa da, phồng rộp, cháy nắng, viêm kết mạc, sưng mặt, phát ban, đổi màu da, thắt cổ họng, chàm và viêm da tiếp xúc dị ứng.
  • Tương tác: tương tác thuốc có thể xảy ra nếu phối hợp vá tác nhân cảm quang Và tác nhân phân giải keratolytic.
  • Những vấn đề khác: cần tránh tiếp xúc với ánh sáng từ mặt trời, kể cả đối với đèn chiếu. Người dùng có thể cảm thấy khó chịu khi thời tiết trở nên khắc nghiệt, ví dụ như anh hoặc gió.
  • Thể loại mang thai: C.
  • Điều dưỡng: hiện nay, các nhà nghiên cứu chưa xác định được Benzoyl Peroxide hoặc adapalene có bài tiết qua sữa mẹ hay không.
  • Sử dụng cho trẻ nhỏ: đối với bệnh nhi từ 9 tuổi trở xuống, tính an toàn và tính hiệu quả của thuốc chưa được xác định một cách chính xác.

4.4. Tazarotene

Khi kê đơn thuốc cho tazarotene cần chú ý những thông tin cần thiết sau:

  • Chỉ định: thuốc tazarotene được dùng để điều trị mụn trứng cá tại chỗ.
  • Liều lượng: mỗi ngày, vào buổi tối chỉ cần thoa nhẹ một lớp mỏng thuốc tazarotene tại vùng da bị ảnh hưởng.
  • Chống chỉ định: thuốc tazarotene chống chỉ định và đối tượng quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc và phụ nữ đang mang thai.
Tazarotene
Tazarotene
  • Hiệu quả: trong việc điều trị mụn trứng cá ở mặt, lựa chọn thuốc tazarotene có tính hiệu quả đáng kể.
  • Độc tính và tác dụng phụ: người dùng có thể bị gặp phải tình trạng bong tróc, ngứa, ban đỏ, bỏng rát, bong vảy, đỏ da và da khô.
  • Tương tác: tương tác thuốc co thể xảy ra nếu kết hợp thuốc với chất nhạy cảm quang học.
  • Những vấn đề khác: khi sử dụng thuốc, người dùng nên hạn chế tối đa sự tiếp xúc với thời tiết khắc nghiệt, đèn pha và ánh sáng mặt trời.
  • Thể loại mang thai: X.
  • Điều dưỡng: các nhà nghiên cứu vẫn chưa xác định chính xác được thuốc tazarotene có bị bài tiết qua sữa mẹ hay không.
  • Sử dụng cho trẻ nhỏ: đối với những bệnh nhân mắc mụn trứng cá dưới 12 tuổi, thuốc tazarotene chưa được xác định tính hiệu quả và tính an toàn.

4.5. Dapsone

Khi kê đơn thuốc cho dapsone cần chú ý những thông tin sau:

  • Chỉ định: thuốc dapsone được dùng để điều trị mụn trứng cá tại chỗ.
  • Liều lượng dùng: mỗi ngày, thoa một lượng mỏng dapsone khoảng bằng hạt đậu tại vùng da bị mọc mụn trứng cá. Thực hiện hai lần một ngày.
  • Khoảng thời gian sử dụng thuốc: bạn nên đánh giá lại quá trình điều trị mụn trứng cá nếu sau 12 tuần thực hiện không cải thiện tình trạng mụn.
Dapsone
Dapsone
  • Chống chỉ định: thuốc dapsone không chống chỉ định với bất kỳ người nào.
  • Hiệu quả: theo Điểm đánh giá mụn trứng cá toàn cầu trong những thử nghiệm lần sàng thì số bệnh nhân dùng thuốc dapsone tại chỗ được điều trị thành công chiếm đến 35-42%.
  • Độc tính và tác dụng phụ: người dùng thuốc cỏ thể bị một số tác dụng phụ của thuốc như lột da, có dầu, ban đỏ, khô, sốt, ngứa, đốt, viêm mũi họng, viêm xoang, nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho, viêm họng, caums, nhức đầu, bong gân khớp, trầm cảm, cố gắng tự sát, viêm tụy, phòng trào clonic bổ sung, rối loạn tâm thần, đau bụng và nôn nhiều.
  • Tương tác thuốc: Thuốc dapsone gây ra tương tác với một số thuốc như thuốc chống co giật, Benzoyl Peroxide tại chỗ, sulfamethoxazole, trimethoprim, rifampin, các chất đối vận kháng axit folic và st john’s woretinol.
  • Thể loại mang thai: C.
  • Điều dưỡng: thuốc dapson có khả năng được bài tiết qua sữa mẹ. Đối với trẻ bú mẹ, có khả năng bị dapsone đường uống gây ra các phản ứng có hại. Vì vậy, khi sử dụng thuốc người mẹ cần ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc.
  • Sử dụng cho trẻ nhỏ: các nghiên cứu khoa học hiện nay vẫn chưa chứng minh được tính hiệu quả và tính an toàn khi sử dụng thuốc đối với bệnh nhi dưới 12 tuổi.

4.6. Thuốc bôi trị mụn trứng cá từ nhẹ đến trung bình: Acid azelaic

Khi sử dụng thuốc acid azelaic cần chủ ý một số thông tin thuốc như sau:

  • Chỉ định: thuốc acid azelaic được sử dụng để điều trị mụn trứng cá từ nhẹ đến trung bình tại chỗ.
  • Liều lượng: mỗi ngày hai lần vào buổi sáng và tối, bạn xoa bóp nhẹ nhàng một lớp màng mỏng thuốc lên vùng da bị ảnh hưởng.
Thuốc bôi trị mụn trứng cá từ nhẹ đến trung bình: Acid azelaic
Thuốc bôi trị mụn trứng cá từ nhẹ đến trung bình: Acid azelaic
  • Chống chỉ định: thuốc chống chỉ định với những người bị quá mẫn với acid azelaic hoặc quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong sản phẩm.
  • Độc tính và tác dụng phụ: người dùng có thể bị một số tác dụng phụ gây ra như châm chích, rát, ngứa, ban đỏ, phát ban, khô da, kích ứng, bong tróc, viêm da tiếp xúc và viêm da.
  • Thể loại mang thai: C.
  • Điều dưỡng: khi sử dụng thuốc cần thận trọng đối với phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. Sau khi bôi thuốc, phân bố tối thiểu vào sữa.
  • Sử dụng cho trẻ nhỏ: đối với những bệnh nhi dưới 12 tuổi, tính hiệu quả và an toàn của thuốc chưa được xác định.

Các thuốc bôi trị mụn kể trên có thể gây ra một số tác dụng phụ. Để trị mụn, trị thâm hiệu quả, chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng Nacurgo Gel. Nacurgo Gel được chiết xuất từ Allium Cepa và Centella Asiatica mang đến tác dụng trị mụn hiệu quả nhờ cơ chế:

  • Tiêu viêm tại ổ mụn với khả năng diệt khuẩn phổ rộng, đồng thời kích thích nhân mụn chín và đẩy nhân mụn trồi lên.
  • Phá hủy hắc sắc tố Melanin và kiểm soát sợi Collagen phát triển đồng đều giúp xóa mờ vết thâm mụn và sửa chữa những tổn thương da sau mụn, tái tạo tế bào da mới sáng đều màu.
  • Chiết xuất cúc La Mã – Phong đường – Rau sam giúp làm dịu mát vùng da viêm đỏ, mẩn ngứa do mụn, dọn sạch bã nhờn dư thừa và cân bằng độ ẩm cho da, giúp mở lỗ chân lông để nhân mụn tự đẩy ra một cách dễ dàng.
  • Tinh chất nghệ trắng Tetra Hydro Curcumin hiệu quả gấp 40 lần tinh nghệ vàng thông thường góp phần làm sạch thâm mụn, khôi phục làn da phẳng mịn, sáng màu cho bạn.

Được bào chế dạng gel trong suốt thẩm thấu nhanh và sâu dưới da, sản phẩm không gây bết dính hay bít tắc lỗ chân lông như kem bôi thông thường.

Hình ảnh sản phẩm kem trị mụn Nacurgo Gel
Hình ảnh sản phẩm kem trị mụn Nacurgo Gel

5. Thuốc kháng sinh trị mụn trứng cá

5.1. Erythromycin bôi ngoài

Những thông tin cần lưu ý khi kê đơn cho erythromycin:

  • Chỉ định: thuốc được chỉ định dùng để điều trị mụn trứng cá tại chỗ.
  • Liều lượng dùng thuốc: mỗi ngày bôi thuốc từ một đến hai lần. Thoa thuốc lên vùng da bị ảnh hưởng dưới dạng bôi dung dinh 2%, gel, thuốc bôi hoặc thuốc mỡ.
Erythromycin bôi ngoài
Erythromycin bôi ngoài
  • Khoảng thời gian sử dụng thuốc: để có thể ngăn ngừa tái phát cần điều trị duy trì.
  • Chống chỉ định: bệnh nhân bị quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc, đặc biệt là quá mẫn với erythromycin.
  • Tính hiệu quả của thuốc: đối với mụn trứng cá từ nhẹ đến trung bình, hiệu quả điều trị rất tích cực. Tác dụng chính của thuốc là ngăn cản quá trình xảy ra những tổn thương mới.
  • Những kết quả khác: khi thuốc được sử dụng dưới dạng đơn trị liệu có thể khiến vi khuẩn hình thành sự đề kháng. Hiệu quả lâm sàng sẽ giảm do liên quan đến tính đề kháng của vi khuẩn.
  • Độc tính và tác dụng phụ: clostridium difficile liên kết với viêm đại tràng hoặc bội nhiễm.
  • Tương tác thuốc: thuốc có thể gây tương tác với các chất mài mòn, mỹ phẩm chứa cồn, bong vảy hoặc bong tróc, xà phòng tẩm thuốc, tretinoin, clindamycin và lưu huỳnh.
  • Những vấn đề khác: thuốc có thể gây ra sự tích lũy tác dụng làm khô hoặc kích ứng.
  • Thể loại mang thai: B.
  • Điều dưỡng: đối với phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú cần thận trọng khi dùng thuốc. Các nghiên cứu y khoa chưa chứng minh được erythromycin có khả năng phân phối vào da hoặc sữa sau khi bôi không.
  • Sử dụng cho trẻ nhỏ: ở trẻ em, thuốc dưới dạng gel hoặc dung dịch đơn thể tính hiệu quả và an toàn không được thiết lập.

5.1. Clindamycin

Khi kê đơn cho clindamycin cần lưu ý một số thông tin sau:

  • Chỉ định: thuốc dùng chỉ định trong điều trị mụn trứng cá tại chỗ.
  • Liều lượng: mỗi ngày một lần, bôi một lớp mỏng clindamycin lên vị trí da bị mụn trứng cá làm tổn thương. Chú ý sử dụng một lượng vừa phải để có thể phủ kín toàn bộ vị trí tổn thương.
Clindamycin
Clindamycin
  • Chống chỉ định: không sử dụng để điều trị cho người có tiền sử quá mẫn với những chế phẩm chứa lincomycin học clindamycin, viêm loét dạ dày, viêm ruột vùng, tiền sử viêm đại tràng có liên quan đến kháng sinh.
  • Tác dụng phụ và độc tính: thuốc có thể gây ảnh hưởng đến các tình trạng như viêm da, viêm đại tràng, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, viêm nang lông, ngứa, da khô, ban đỏ và bong tróc.
  • Thể loại mang thai: B.
  • Điều dưỡng: chưa có nghiên cứu nào hiện nay chứng minh được clindamycin có được bào tiết qua sữa mẹ không.
  • Sử dụng cho trẻ nhỏ: đối với các bệnh nhi dưới 12 tuổi, tính hiệu quả và an toàn của thuốc khi sử dụng điều trị chưa được xác định.

Kết hợp điều trị clindamycin và Benzoyl Peroxide

Những thông tin cần biết khi kê đơn kết hợp giữa clindamycin và Benzoyl Peroxide:

  • Chỉ định: sử dụng để điều trị mụn trứng cá tại chỗ.
  • Liều lượng: vào buổi tối, mỗi ngày một lần bạn thoa một lớp mỏng lên mặt.
  • Chống chỉ định: đơn thuốc không được sử dụng điều trị đối với những người bị quá mẫn với Benzoyl Peroxide, clindamycin, lincomycin hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong sản phẩm. Thuốc chống chỉ định với những đối tượng bệnh nhân bị viêm loét đại tràng, viêm ruột vùng hoặc viêm đại tràng có liên quan đến kháng sinh, kể cả viêm đại tràng màng giả.
Kết hợp điều trị clindamycin và Benzoyl Peroxide
Kết hợp điều trị clindamycin và Benzoyl Peroxide
  • Tính hiệu quả: sau 11 tuần điều trị bôi tại chỗ clindamycin và Benzoyl Peroxide mỗi ngày một lần có kết quả cao hơn với clindamycin và Benzoyl Peroxide khi điều trị tổn thương viêm ở 3 trong 5 thử nghiệm.
  • Tác dụng phụ và độc tình: người dùng có thể bị bong tróc da, bỏng rát, ban đỏ và sốc phản vệ.
  • Những vấn đề khác: sau khi thoa thuốc cần hạn chế tiếp xúc với ánh sáng và môi trường, kể cả sử dụng đèn tắm nắng hoặc giường tắm nắng.
  • Tương tác thuốc: thuốc có thể gây ra tương tác với thuốc bôi ngoài da, các sản phẩm có chứa thành phần erythromycin hoặc những chất ngăn chặn thần kinh cơ.
  • Thể loại mang thai: C.
  • Điều dưỡng: sau khi bôi ngoài da, sự bài tiết của Benzoyl Peroxide và clindamycin chưa được xác định có bài tiết qua sữa mẹ hay qua.
  • Sử dụng cho trẻ nhỏ: ở những bệnh nhi dưới 12 tuổi, sự phối hợp Benzoyl Peroxide và clindamycin chưa được thiết lập tính hiệu quả và tính an toàn.

Phối hợp thuốc Clindamycin và Tretinoin

Khi kê đơn clindamycin và tretinoin kết hợp cần chú ý những thông tin sau:

  • Chỉ định: thuốc được sử dụng để điều trị mụn trứng cá tại chỗ đối với người bệnh trên 12 tuổi.
  • Liều lượng: mỗi lần một ngày trước khi đi ngủ bạn thoa một lượng nhỏ bằng hạt đậu lên toàn bộ khuôn mặt.
Phối hợp thuốc Clindamycin và Tretinoin
Phối hợp thuốc Clindamycin và Tretinoin
  • Chống chỉ định: không được sử dụng đơn thuốc đối với bệnh nhân bị viêm loét đại tràng, viêm ruột vùng hoặc có tiền sử bị viêm đại tràng có liên quan đến kháng sinh.
  • Hiệu quả: tỉ lệ thành công chiến từ 21 đến 41% khi kết hợp điều trị thuốc.
  • Độc tính và tác dụng phụ: người dùng có thể bị một số tác dụng như ban đỏ, ngứa, rát, đóng vảy, đau họng , châm chích, ho, viêm mũi họng, viêm xoang và da khô.
  • Tương tác thuốc: da có thể bị tăng kích ứng khi sử dụng đồng thời những loại thuốc bôi khô da mạnh. Tránh sử dụng phối hợp với những sản phẩm có chứa erythromycin và thuốc ngăn chặn thần kinh cơ.
  • Những vấn đề khác: hạn chế tiếp xúc với đèn chiếu và ánh nắng. Người dùng có thể bị khó chịu, mệt mỏi khi thời tiết khắc nghiệt như lạnh hoặc gió.
  • Thể loại mang thai: C.
  • Điều dưỡng: sư bài tiết của tretinoin hoặc clindamycin qua sữa mẹ chưa được nghiên cứu thành công.
  • Sử dụng cho trẻ nhỏ: đối với những bệnh nhi dưới 12 tuổi, tính an toàn và tính hiệu quả của thuốc chưa được xác định một cách chính xác.

6. Thuốc tránh thai trị mụn trứng cá

Những loại thuốc tránh thai có khả năng điều trị mụn trứng cá như Oretinolho Tri-Cyclen, Estrostep và YAZ. Những nghiên cứu y khoa chưa chứng tìm ra được sự khác biệt về mức độ điều trị mụn trứng cá của ba loại thuốc tránh thai này.

Thuốc tránh thai trị mụn trứng cá
Thuốc tránh thai trị mụn trứng cá
  • Chỉ định: sử dụng thuốc tránh thai điều trị mụn cho những người bị mụn trứng cá kèm với các vấn đề về phụ khoa khác (ví dụ trong kinh), những phương pháp điều trị mụn trứng cá khác không có hiệu quả, mụn trứng cá có liên quan đến nội tiết, cường androgen.
  • Tác dụng phụ: người dùng có thẻ bị tức ngực, buồn nôn, ảnh hưởng thị giác, đau bụng, phù chân, đau nửa đầu.
  • Chống chỉ định: phụ nữ mang thai, ung thư vú, phụ nữ đang cho con bú, tăng huyết áp, tiểu đường.
  • Những vấn đề khác: cần chú ý hoặc cần được giám sát đối với những trường hợp có tiền sử tăng huyết áp, cho con bú, tăng lipid máu, bệnh lý đường mật, xơ gan.

Xem thêm:

Mụn trứng cá trên má: Nguyên nhân, Cách điều trị và Phòng tránh

Bị mụn trứng cá nên ăn gì, Cách ăn uống khoa học để trị mụn hiệu quả